Hướng dẫn kích hoạt tài khoản Administrator trong Windows RE

Windows Recovery Environment gọi tắt Windows RE là phân vùng boot ẩn có tác dụng sửa chữa phục hồi lại Windows khi máy tính gặp sự cố không thể boot vào được Windows. Windows RE được bố trí vào một phân vùng boot ẩn Recovery của ổ đĩa cấu trúc GPT và bố trí cùng với phân vùng boot Windows có tên System Reserve của ổ đĩa cấu trúc MBR hoặc bố trí cùng với phân vùng hệ thống nếu người dùng lựa chọn cài đặt không sử dụng phân vùng boot ẩn.

boot-into-recovery-18
boot-into-recovery-18

Windows RE sẽ tự động khởi động mà không cần sử dụng đến thiết bị boot ngoài, Windows RE sẽ tự khởi động nếu sau hai lần máy tính khởi động mà không thể boot vào được Windows. Windows RE có rất nhiều tác dụng một trong số đó kích hoạt tài khoản Administrator, nếu bạn gặp lỗi không thể đăng nhập được do sai mật khẩu thì kích hoạt tài khoản Administrator là một giải pháp rất tốt vì với tài khoản này bạn có thể reset lại mật khẩu cho tài khoản khác, hoặc xóa tài khoản.

Hướng dẫn kích hoạt tài khoản Administrator trong Windows RE

Bước 1: Bật phím nguồn máy tính khi màn hình logo boot xuất hiện, giữ phím nguồn tắt máy xong lại bật phím nguồn máy tính khi màn hình logo boot xuất hiện giữ phím nguồn tắt máy và bật lại phím nguồn, Windows RE sẽ được khởi động thay thế cho phân vùng boot của Windows

boot-into-recovery-1
boot-into-recovery-1

Bước 2: Khi đến màn hình Automatic Repair chọn Advanced options

boot-into-recovery-2
boot-into-recovery-2

Bước 3: Chọn Troubleshoot trong màn hình tiếp theo

boot-into-recovery-3
boot-into-recovery-3

Bước 4: Chọn Advanced options

boot-into-recovery-5
boot-into-recovery-5

Bước 5: Chọn Command Prompt mở dấu nhắc lệnh cmd

boot-into-recovery-6
boot-into-recovery-6
boot-into-recovery-7
boot-into-recovery-7

Bước 6: Trong dấu nhắc lệnh gõ regedit nhấn enter để mở Registry Editor

boot-into-recovery-9
boot-into-recovery-9

Bước 7: Trong Registry Editor nhấp chuột chọn khóa HKEY_LOCAL_MACHINE sau đó chọn File > Load Hive…

boot-into-recovery-10
boot-into-recovery-10

Bước 8: Tìm đến đường dẫn đang lưu tệp SAM cụ thể đường dẫn đầy đủ của nó dạng như sau:

C:WindowsSystem32configSAM

Thay (C) bằng phân vùng cài đặt Windows, lưu ý phân vùng này có thể là (D), (E)

boot-into-recovery-20
boot-into-recovery-20

Bước 9: Đặt tên cho khóa ví dụ tên 123

boot-into-recovery-11
boot-into-recovery-11

Bước 10: Chọn mở rộng giá trị khóa 123 này ra theo đường dẫn SAMDomainsAccountUsers như hình bên dưới

boot-into-recovery-12
boot-into-recovery-12

Bước 11: Bạn sẽ thấy các giá trị ở phần Users tương ứng với tên tài khoản trong phần Names bạn chỉ cần quan tâm giá trị khóa 000001F4 tương ứng với tài khoản Administrator vì giá trị này luôn đứng đầu. Bên phải khóa này bạn nhấp đúp chuột vào giá trị F

boot-into-recovery-13
boot-into-recovery-13

Bước 12: Bạn nhìn dòng bên trái 0038 và ngay bên phải nó là giá trị 11 tức là đang bị vô hiệu hóa Disabled

boot-into-recovery-14
boot-into-recovery-14

Bước 13: Bạn nhấn nút “>” trên bàn phím cho nó nhảy qua phải một hàng tiếp tục nhấn phím “backspace” xóa giá trị 11 xong gõ 10

boot-into-recovery-15
boot-into-recovery-15

Bước 13: Thu gọn các giá trị 123 về lại ban đầu xong nhấp chuột vào nó, trên tab File chọn Unload Hive

boot-into-recovery-16
boot-into-recovery-16

Bước 14: Bấm Yes xác nhận xong bấm nút nguốn tắt máy xong bấm nút nguồn khởi động lại máy

boot-into-recovery-17
boot-into-recovery-17

Bước 15: Khi máy tính boot vào Windows khi vào đến màn hình đăng nhập, chọn tài khoản Administrator tiếp tục quá trình đăng nhập

boot-into-recovery-1
boot-into-recovery-1

Bước 16: Đợi một lúc cho tài khoản Administrator hoàn thành quá trình đăng nhập lần đầu tiên

Nếu muốn vô hiệu hóa tài khoản Administrator trong khung tìm kiếm taskbar gõ từ khóa lusrmgr.msc chọn mở trình quản lý Local Users and Groups, chọn tab User bên trái sau đó chuột phải tài khoản Administrator chọn Properties.

boot-into-recovery-19
boot-into-recovery-19

Trong hộp thoại Administrator Properties tích chọn ô Acoount is disabeld rồi khởi động lại máy áp dụng thay đổi.

View Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Published by
2 years ago